Những vấn đề cần biết về Sổ hồng

1 116

Hiện nay, trên thực tế có nhiều tên gọi các loại sổ khác nhau như sổ xanh, sổ hồng, sổ đỏ. Đây không phải là loại giấy tờ được pháp luật quy định mà đây chỉ là tên gọi do người dân dựa trên màu sắc của loại giấy để đặt tên. Như vậy, “sổ hồng” theo quy định của pháp luật là loại giấy tờ cụ thể nào.

Hỏi: Tôi có thắc mắc “sổ hồng” là gì, theo quy định của pháp luật thì “sổ hồng” có giá trị tương đương với giấy tờ nào?

Trả lời:

  • Trước ngày 10/12/2009, ở Việt Nam tồn tại loại Giấy chứng nhận thường được gọi là sổ hồng dùng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mẫu do Bộ Xây dựng ban hành, bìa có màu hồng với nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nên mẫu có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”.
  • Từ ngày 10/12/2009, khi Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo một mẫu thống nhất với tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chỉ cấp một loại Giấy chứng nhận theo mẫu chung do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Sổ hồng là gì ?

Pháp luật đất đai và nhà ở không có quy định “sổ hồng”. Đây chỉ là tên gọi mà người dân thường dùng để chỉ Giấy chứng nhận về nhà đất dựa theo màu sắc.

chamsohongchungcu
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Dẫn chiếu đến, theo khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013 về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”

Theo quy định này thì pháp luật đất đai vẫn công nhận hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trong các thời kỳ trước đây, tức là “sổ hồng” vẫn có giá trị pháp lý tương đương với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện nay. Do đó, các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đó vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc cấp đổi sang mẫu Giấy chứng nhận mới.

Các thông tin ghi trên Sổ hồng

Mẫu Giấy chứng nhận thống nhất chung hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT gồm một tờ có 04 trang, đều in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, trang bổ sung có nền trắng, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm; Nội dung các trang được quy định như sau:

– Trang 1 có nội dung quan trọng nhất là tên của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Trang 2 là thông tin cụ thể về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Trang 3 là sơ đồ về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cùng với các thay đổi sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận.

– Trang 4 là trang ghi những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.

– Trang bổ sung: trang này ghi một số các thông tin khác của giấy chứng nhận như: số vào sổ cấp giấy chứng nhận, số hiệu của thửa đất,…

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Đặc điểm cần biết của sổ hồng

Bạn cần nắm rõ một số những đặc điểm sau đây của sổ hồng để tránh bị mất quyền lợi và tránh xảy ra các tranh chấp.

– Phải tránh vi phạm pháp luật về luật đất đai. Nếu vi phạm bạn sẽ bị phạt tiền rất nặng và có khả năng bị nhà nước thu hồi quyền sở hữu.

– Sổ hồng chỉ được sở hữu lâu dài và không có giá trị vĩnh viễn. Tùy vào tính chất nhà ở, đất đai mà bạn sở hữu sẽ được nhà nước quy định thời gian cụ thể về việc sở hữu. Ví dụ khi bạn mua căn hộ chung cư, thời hạn sở hữu nhà của bạn chỉ trong một khoảng thời gian nhất định, sau thời gian đó bạn phải trả lại chứ không thể sở hữu lâu dài như nhà phố.

– Sổ hồng có thể dùng để thế chấp ở ngân hàng hay các công ty tài chính.

Như vậy, “Sổ hồng” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Xem thêm: Thủ tục chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng

Xem thêm: Thủ tục cấp sổ hồng

Trân trọng!

BAN PHÁP LÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
1 Comment
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
1
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x