Các trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất

0 19

Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức có thu tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhằm hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có hoạt động kinh doanh, đầu tư thì Nhà nước đã ban hành các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất. Đây được xem là chính sách thiết thực và đem lại hiệu quả tích cực trong công tác quản lý đất của Nhà nước.

Hỏi: Làm sao để biết tôi có thuộc diện được miễn, giảm tiên thuê đất hay không và tôi làm làm hồ sơ như thế nào để xin được miễn giảm tiền thuê đất?

Trả lời:

Các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất

Nhà nước có quy định nhiều hình thức để giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức, hộ gia đình,… Trong đó, với hình thức cho thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp thuê đất có thể một lần hoặc hằng năm và khoản tiền thuê là tương đối lớn. Hiểu được điều đó, Nhà nước cũng đã ban hành nhiều quy định về miễn, giảm tiền thuê đất.

Thiet ke khong ten 9
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất được quy định chi tiết tại Điều 110 Luật Đất đai 2013, cụ thể:

1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;

b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

c) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;

d) Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;

đ) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không;

e) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp;

g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, người thuê đất sử dụng đất thuê vào các mục đích nêu trên sẽ thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất.

Thủ tục xin miễn, giảm tiền thuê đất

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC, quy định thủ tục như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ (quy định tại khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC). Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Bước 2: Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm.

Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP:

  • Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.
  • Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Nghĩa vụ của người thuê đất được Nhà nước miễn, giảm tiền thuê đất

Để được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải đáp ứng các điều kiện và hoàn thành các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp thì người thuê đất đều được hưởng chính sách này mà không có bất kỳ nghĩa vụ nào.

Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tóm lại, để được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện về mục đích sử dụng đất thuê, hoàn thành thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất và thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trong quá trình sử dụng đất.

Xem thêm: Người sử dụng đất trả tiền thuê một lần được phép giao dịch quyền sử dụng đất không?

Xem thêm: Đất thuê trả tiền một lần có được thế chấp/tài sản đảm bảo khi vay tiền?

Trân trọng!

BAN PHÁP LÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x